Ví dụ về tội sử dụng trái phép tài sản

Tội sử dụng trái phép tài sản được quy định tại Điều 177 Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017).

Ví dụ về tội sử dụng trái phép tài sản
Ví dụ về tội sử dụng trái phép tài sản 2

Sử dụng trái phép tài sản là gì?

Sử dụng trái phép tài sản là hành vi vì vụ lợi mà sử dụng trái phép tài sản của người khác. Sử dụng tài sản được hiểu là hành vi khai thác công dụng của tài sản đó.

Ví dụ về tội sử dụng trái phép tài sản

Xem ví dụ về tội sử dụng trái phép tài sản tại: https://luat90.com/ban-an-su-dung-trai-phep-tai-san/

Xử phạt hành chính hành vi sử dụng trái phép tài sản

Xử phạt hành chính hành vi sử dụng trái phép tài sản được quy định tại khoản 2 Điều 15 Nghị định số 144/2021/NĐ-CP ngày 31/12/2021 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng chống tệ nạn xã hội; phòng cháy, chữa cháy; cứu nạn, cứu hộ; phòng, chống bạo lực gia đình.

Điều 15. Vi phạm quy định về gây thiệt hại đến tài sản của tổ chức, cá nhân khác

1. ……

2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản của cá nhân, tổ chức, trừ trường hợp vi phạm quy định tại điểm b khoản 3 Điều 21 Nghị định này;

b) Dùng thủ đoạn hoặc tạo ra hoàn cảnh để buộc người khác đưa tiền, tài sản;

c) Gian lận hoặc lừa đảo trong việc môi giới, hướng dẫn giới thiệu dịch vụ mua, bán nhà, đất hoặc các tài sản khác;

d) Mua, bán, cất giữ hoặc sử dụng tài sản của người khác mà biết rõ tài sản đó do vi phạm pháp luật mà có;

đ) Sử dụng, mua, bán, thế chấp, cầm cố trái phép hoặc chiếm giữ tài sản của người khác;

e) Cưỡng đoạt tài sản nhưng không bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

3. Hình thức xử phạt bổ sung:

a) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 và các điểm a, b, c và đ khoản 2 Điều này;

b) Trục xuất người nước ngoài có hành vi vi phạm hành chính quy định tại các khoản 1 và 2 Điều này.

4. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại các điểm c, d và đ khoản 2 Điều này;

b) Buộc trả lại tài sản do chiếm giữ trái phép đối với hành vi vi phạm quy định tại các điểm đ và e khoản 2 Điều này;

c) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 2 Điều này.

Như vậy, hành vi sử dụng trái phép tài sản của người khác, nếu chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự thì bị xử phạt hành chính với mức phạt tiền từ 3 triệu đến 5 triệu đồng. Ngoài ra, người vi phạm còn có thể bị tịch thu tang vật, phương tiện dùng để thực hiện hành vi vi phạm và bị buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp thu được.

Bình luận tội sử dụng trái phép tài sản

Bình luận tội sử dụng trái phép tài sản thể hiện ở các dấu hiệu sau:

Chủ thể của tội sử dụng trái phép tài sản

Chủ thể của tội sử dụng trái phép tài sản là người từ đủ 16 tuổi trở lên. Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi không phải là chủ thể của tội này vì tội này không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 12 Bộ luật Hình sự.

Khách thể của tội sử dụng trái phép tài sản

Khách thể của tội sử dụng trái phép tài sản là quyền sử dụng tài sản (một phạm trù trong quan hệ về sở hữu tài sản).

Mặt khách quan của tội sử dụng trái phép tài sản

Hành vi của tội sử dụng trái phép tài sản là hành vi sử dụng tài sản của người khác mà không được sự đồng ý của chủ sở hữu hoặc người quản lý hợp pháp tài sản đó. Trong cấu thành tội này, người phạm tội phải chiếm hữu tài sản đó một cách hợp pháp (được giao tài sản hoặc có được tài sản thông qua một giao dịch hợp pháp khác). Nếu tài sản mà người phạm tội sử dụng là do người đó dùng thủ đoạn gian dối để chiếm hữu trái phép thì người đó có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về một tội khác.

Đặc điểm của tội sử dụng trái phép tài sản là người phạm tội chỉ muốn khai thác công dụng của tài sản chứ không có ý định chiếm đoạt tài sản đó.

Hậu quả của tội sử dụng trái phép tài sản là giá trị sử dụng của tài sản bị mất, bị hao mòn, bị tổn thất. Tài sản bị sử dụng trái phép phải có giá trị từ 100 triệu đồng trở lên hoặc là di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia. Việc xác định tài sản bị sử dụng trái phép là di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia phải dựa trên kết luận của tổ chức chuyên môn theo quy định của pháp luật.

Mặt chủ quan của tội sử dụng trái phép tài sản

Người phạm tội sử dụng trái phép tài sản thực hiện hành vi với lỗi cố ý.

Mục đích của người phạm tội là muốn khai thác công dụng của tài sản.

Động cơ phạm tội là vì vụ lợi. Yếu tố vụ lợi bao gồm các lợi ích về vật chất và tinh thần.

5/5 - (1 bình chọn)