Thẩm quyền giải quyết tranh chấp hợp đồng xây dựng tại Việt Nam

Thẩm quyền giải quyết tranh chấp hợp đồng xây dựng tại Việt Nam được quy định như thế nào?

thẩm quyền giải quyết tranh chấp hợp đồng xây dựng
Thẩm quyền giải quyết tranh chấp hợp đồng xây dựng tại Việt Nam 3

Luật hợp đồng xây dựng tại Việt Nam

Tại Việt Nam, hợp đồng xây dựng được xác định là một loại hợp đồng dân sự. Như vậy, pháp luật điều chỉnh việc ký kết và thực hiện hợp đồng xây dựng bao gồm:

1/ Bộ luật Dân sự năm 2015

2/ Luật Xây dựng năm 2014

3/ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng năm 2020

4/ Luật Thương mại năm 2005

5/ Nghị định 37/2015/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết về Hợp đồng xây dựng

6/ Nghị định 50/2021/NĐ-CP của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 37/2015/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết về Hợp đồng xây dựng.

Tranh chấp hợp đồng đã thi công xây dựng

Tranh chấp hợp đồng đã thi công xây dựng là tranh chấp pháp sinh giữa một bên là chủ đầu tư hoặc chủ nhà với bên còn lại là nhà thầu xây dựng. Tranh chấp hợp đồng đã thi công xây dựng thường bao gồm các loại tranh chấp sau:

Tranh chấp về thời hạn, tiến độ xây dựng

Việc nhà thầu xây dựng không hoàn thành công trình đúng tiến độ và thời gian đã thoả thuận trong hợp đồng xây dựng có thể dẫn đến nhiều thiệt hại cho chủ đầu tư, chủ nhà. Ví dụ: Tăng chi phí quản lý, mất cơ hội kinh doanh, …

Việc thi công không đúng tiến độ, thời gian có thể do nhiều nguyên nhân khác nhau: Thiên tai, năng lực của nhà thầu hạn chế, vi phạm an toàn lao động, nhà thầu mất khả năng thanh toán, chủ đầu tư bổ sung, thay đổi các hạng mục công việc, do chính sách mới của Nhà nước, chủ đầu tư chậm bàn giao mặt bằng.

Đối với nhóm nguyên nhân về các sự kiện bất khả kháng (thiên tai, sự thay đổi chính sách của Nhà nước, …) thì nhà thầu được miễn trừ trách nhiệm của mình. Tuy nhiên, thông thường nhà thầu phải thông báo bằng văn bản kịp thời cho chủ đầu tư về sự kiện bất khả kháng kèm theo tài liệu, chứng cứ chứng minh.

Đối với nhóm nguyên nhân do lỗi của chủ đầu tư (chậm bàn giao mặt bằng, không cung cấp đủ điện, nước, vật tư khác hoặc do điều chỉnh, thay đổi hạng mục xây dựng, …) thì nhà thầu không chịu trách nhiệm đối với việc chậm trễ tiến độ. Các nội dung này phải được hai bên thoả thuận cụ thể trong hợp đồng xây dựng và/hoặc các phụ lục hợp đồng kèm theo.

Đối với nhóm nguyên nhân do lỗi của nhà thầu (thiếu năng lực, mất khả năng thanh toán, để xảy ra mất an toàn lao động, …) thì nhà thầu chịu mọi trách nhiệm khắc phục, bồi thường thiệt hại, phạt vi phạm theo các điều khoản thoả thuận cụ thể trong hợp đồng xây dựng.

Tranh chấp về chất lượng công trình xây dựng

Trong quá trình xây dựng hoặc sau khi công trình xây dựng đã hoàn thành, các bên có thể xảy ra tranh chấp về chất lượng công trình xây dựng. Trong khi nhà thầu cho rằng mình đã thi công theo đúng bản vẽ thiết kế thì chủ đầu tư, chủ nhà cho rằng việc xây dựng không đúng các tiêu chuẩn kỹ thuật về xây dựng.

Vì vậy, khi soạn thảo và ký kết hợp đồng xây dựng, hai bên phải thoả thuận cụ thể, chi tiết về chất lượng công trình theo mong muốn. Việc thoả thuận càng chi tiết, cụ thể càng tránh phát sinh tranh chấp trong quá trình thực hiện. Tránh việc thoả thuận chung chung như: theo đúng bản vẽ thiết kế, theo quy chuẩn ngành, …

Các bên cũng cần thoả thuận các phương thức giải quyết trong trường hợp công trình xây dựng không đáp ứng chất lượng như thoả thuận (thời gian khắc phục, chi phí khắc phục, đơn phương chấm dứt hợp đồng, …)

hợp đồng xây dựng tại việt nam
Thẩm quyền giải quyết tranh chấp hợp đồng xây dựng tại Việt Nam 4
Tranh chấp về việc thanh toán hợp đồng xây dựng

Trên thực tế xảy ra trường hợp công trình đã hoàn thành nhưng chủ đầu tư, chủ nhà lấy lý do để kéo dài thời gian nghiệm thu công trình để kéo dài thời gian phải thanh toán theo thoả thuận trong hợp đồng. Cũng có trường hợp sau khi đã ký biên bản nghiệm thu, bàn giao công trình nhưng chủ đầu tư, chủ nhà lấy lý do có khó khăn về kinh tế để chậm thanh toán tiền cho nhà thầu.

Trong trường hợp chủ đầu tư, chủ nhà chậm thanh toán theo hợp đồng, nhà thầu có quyền yêu cầu chủ đầu tư, chủ nhà phải trả thêm một khoản tiền lãi trong thời gian chậm thanh toán. Mức lãi suất do các bên thoả thuận trong hợp đồng.

Thẩm quyền giải quyết tranh chấp hợp đồng xây dựng

Giải quyết tranh chấp hợp đồng xây dựng thông qua Ban xử lý tranh chấp

Phương thức này được áp dụng nếu các bên có thoả thuận trong hợp đồng xây dựng. Ban xử lý tranh chấp là tập hợp của các chuyên gia đầu ngành trong lĩnh vực xây dựng. Các vấn đề mà Ban xử lý tranh chấp giải quyết thường là các vấn đề liên quan đến kỹ thuật của công trình xây dựng. Quyết định của Ban xử lý tranh chấp mang giá trị tham khảo đối với các bên tranh chấp. Nếu một trong các bên tranh chấp không đồng ý với kết quả giải quyết của Ban xử lý tranh chấp thì có quyền khởi kiện ra Toà án hoặc Trọng tài (theo thoả thuận trong hợp đồng xây dựng).

Giải quyết tranh chấp hợp đồng xây dựng bằng Toà án

Một trong các bên có thể khởi kiện bên còn lại ra Toà án nhân dân có thẩm quyền để giải quyết tranh chấp hợp đồng xây dựng. Trong đơn khởi kiện, nguyên đơn trình bày rõ diễn biến quá trình ký kết và thực hiện hợp đồng, hành vi vi phạm của bị đơn và yêu cầu của nguyên đơn. Đơn khởi kiện phải kèm theo bản sao hợp đồng xây dựng và các tài liệu, chứng cứ để chứng minh hành vi vi phạm của bị đơn và yêu cầu của nguyên đơn là có căn cứ. Bản án hoặc Quyết định của Toà án đã có hiệu lực pháp luật sẽ có giá trị bắt buộc thi hành đối với các bên tranh chấp.

Giải quyết tranh chấp hợp đồng xây dựng bằng Trọng tài thương mại

Nếu hợp đồng xây dựng có thoả thuận giải quyết tranh chấp bằng Trọng tài thương mại hoặc sau khi phát sinh tranh chấp, các bên thoả thuận nộp đơn khởi kiện tại Trọng tài thương mại thì Trọng tài có thẩm quyền giải quyết vụ tranh chấp. Phán quyết của Trọng tài thương mại có giá trị chung thẩm và bắt buộc thi hành đối với các bên tranh chấp.

Bạn cần tư vấn? Đừng ngần ngại liên hệ ngay với chúng tôi để được hỗ trợ.

5/5 - (1 bình chọn)