Quyền tác giả và bản quyền

Cùng với quyền sở hữu công nghiệp và quyền đối với giống cây trồng, quyền tác giả là một trong ba bộ phận cấu thành nên quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật Việt Nam. Bài viết sau đây sẽ cùng giải đáp về quyền tác giả và bản quyền theo quy định của pháp luật Việt Nam.

quyền tác giả và bản quyền
Quyền tác giả là một trong ba đối tượng của quyền sở hữu trí tuệ

Quyền tác giả đối với tác phẩm

Theo quy định tại khoản 2 Điều 4 của Luật Sở hữu trí tuệ thì quyền tác giả là quyền của tổ chức, cá nhân đối với tác phẩm do mình sáng tạo ra hoặc sở hữu.

Quyền tác giả phát sinh kể từ khi tác phẩm được sáng tạo ra và được thể hiện d­ưới một hình thức vật chất nhất định, không phân biệt nội dung, chất lượng, hình thức, phương tiện, ngôn ngữ, đã công bố hay ch­ưa, đã đăng ký hay ch­ưa.

Các tác phẩm được bảo hộ quyền tác giả bao gồm các tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học và tác phẩm phái sinh của các tác phẩm này.

Ví dụ về quyền tác giả

– Quyền tác giả của bài hát thuộc về người nhạc sĩ đã sáng tác ra bài hát đó.

– Quyền tác giả của bức tranh thuộc về người hoạ sĩ đã vẽ ra bức tranh đó.

– Quyền tác giả của bức ảnh thuộc về người thợ chụp ảnh đã chụp ra bức ảnh đó.

– Quyền tác giả của bài thơ thuộc về nhà thơ đã sáng tác ra bài thơ đó.

– Quyền tác giả của tác phẩm kiến trúc thuộc về người đã thiết kế ra bản kiến trúc đó.

Xem thêm: Các loại hình tác phẩm được bảo hộ quyền tác giả tại Việt Nam

Điều kiện bảo hộ quyền tác giả và bản quyền tác giả

Để được bảo hộ quyền tác giả, tác phẩm phải đáp ứng các điều kiện sau:

1. Tác phẩm được bảo hộ phải có tính nguyên gốc.

Tác phẩm phải do tác giả sáng tạo độc lập, sự sao chép nếu có là từ nguồn công cộng hoặc một nguồn khác được ghi chú rõ ràng dưới dạng trích dẫn tư liệu và sự sao chép không bao gồm một phần quan trọng của tác phẩm khác.

Nếu một tác phẩm chứa đựng sự sao chép từ một hoặc một số tác phẩm có trước tới mức mà dấu ấn cá nhân hoặc tính cách riêng của tác giả không còn thể hiện trong tác phẩm nữa thì tác phẩm không có tính nguyên gốc.

2. Tác phẩm được thể hiện dưới một hình thức vật chất nhất định như viết hoặc vẽ ra giấy, bản vẽ trên máy tính, kịch bản phim, bức ảnh, tượng, …

quyền tác giả và bản quyền
Quyền tác giả bao gồm quyền nhân thân và quyền tài sản

Quyền tác giả và bản quyền được bảo hộ trong thời gian bao lâu?

Các quyền được bảo hộ vô thời hạn:

Các quyền được bảo hộ vô thời hạn bao gồm: quyền đặt tên cho tác phẩm; quyền đứng tên thật hoặc bút danh trên tác phẩm; quyền được nêu tên thật hoặc bút danh khi tác phẩm được công bố, sử dụng; quyền bảo vệ sự toàn vẹn của tác phẩm, không cho người khác sửa chữa, cắt xén, xuyên tạc tác phẩm gây phương hại đến danh dự, uy tín của tác giả.

Các quyền được bảo hộ có thời hạn:

Quyền công bố tác phẩm hoặc cho phép người khác công bố tác phẩm và tất cả các quyền tài sản của tác giả có thời hạn bảo hộ như sau:

1. Tác phẩm điện ảnh, nhiếp ảnh, mỹ thuật ứng dụng, tác phẩm khuyết danh đã được công bố: 75 năm, kể từ khi tác phẩm được công bố lần đầu tiên.

2. Tác phẩm điện ảnh, nhiếp ảnh, mỹ thuật ứng dụng chưa được công bố trong thời hạn 25 năm kể từ khi tác phẩm được định hình: 100 năm, kể từ khi tác phẩm được định hình.

3. Tác phẩm khuyết danh, khi các thông tin về tác giả xuất hiện: suốt cuộc đời tác giả và 50 năm tiếp theo năm tác giả chết.

4. Các tác phẩm còn lại: suốt cuộc đời tác giả và 50 năm tiếp theo năm tác giả chết. Nếu có đồng tác giả thì thời hạn bảo hộ chấm dứt vào năm thứ 50 sau năm đồng tác giả cuối cùng chết.

Thời hạn bảo hộ quyền tác giả chấm dứt vào thời điểm 24 giờ ngày 31/12 của năm chấm dứt thời hạn bảo hộ.

Bạn cần tư vấn? Đừng ngần ngại liên hệ ngay với chúng tôi để được hỗ trợ.

Vui lòng cho chúng tôi đánh giá để cải thiện bài viết nhé <3