Các khung hình phạt tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản

Các khung hình phạt tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản được quy định cụ thể tại Điều 174 Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017).

tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản
Các khung hình phạt tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản 2

Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản trên 50 triệu

Theo quy định tại khoản 2 Điều 174 Bộ luật Hình sự thì người nào thực hiện hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản của người khác có giá trị từ 50 triệu đồng đến dưới 200 triệu đồng thì có thể bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm.

Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản trên 200 triệu

Theo quy định tại khoản 3 Điều 174 Bộ luật Hình sự thì người lừa đảo chiếm đoạt tài sản của người khác có giá trị từ 200 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng có thể bị Toà án phạt tù từ 07 năm đến 15 năm.

Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản trên 500 triệu

Người nào dùng thủ đoạn gian dối lừa đảo chiếm đoạt tài sản từ 500 triệu đồng trở lên thì có thể đối mặt với án phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân theo quy định tại khoản 4 Điều 174 Bộ luật Hình sự.

Tuỳ vào giá trị tài sản bị chiếm đoạt mà người phạm tội sẽ nhận mức hình phạt tương ứng.

Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản trên 1 tỷ

Cũng theo quy định tại khoản 4 Điều 174 Bộ luật Hình sự và qua thực tiễn xét xử của toà án, người nào lừa đảo chiếm đoạt tài sản trên 1 tỷ đồng và không có các tình tiết giảm nhẹ thì có thể bị phạt tù từ 13 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân.

Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản trên 2 tỷ

Tương tự, người nào lừa đảo chiếm đoạt tài sản trên 2 tỷ đồng và không có tình tiết giảm nhẹ thì có thể bị Toà án tuyên phạt tù từ 15 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân.

Xem thêm:

Các phương thức lừa đảo chiếm đoạt tài sản qua mạng

Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản là gì?

Các dấu hiệu của tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản

5/5 - (1 bình chọn)