Tranh chấp hợp đồng uỷ quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Giải quyết tranh chấp hợp đồng uỷ quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Tranh chấp hợp đồng uỷ quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Tranh chấp hợp đồng uỷ quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất 2

Tranh chấp hợp đồng uỷ quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Tranh chấp hợp đồng ủy quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất xảy ra khi có bất đồng hoặc mâu thuẫn phát sinh từ việc thực thi các điều khoản của một hợp đồng ủy quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất. Trong một hợp đồng như vậy, một bên (bên ủy quyền) ủy quyền cho bên khác (bên được ủy quyền) thực hiện việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho một bên thứ ba.

Một số trường hợp tranh chấp hợp đồng ủy quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất phổ biến bao gồm:

1/ Hợp đồng uỷ quyền giả tạo để thế chấp đảm bảo nghĩa vụ trả nợ của người sử dụng đất: Người sử dụng đất vay tiền nên ký hợp đồng uỷ quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất để làm biện pháp bảo đảm. Trong trường hợp người uỷ quyền không trả được nợ thì người được uỷ quyền có quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất đó để thu hồi nợ.

2/ Người được uỷ quyền không thực hiện đúng nội dung được uỷ quyền: Chuyển nhượng quyền sử dụng đất không đúng đối tượng, không đúng giá cả, không đúng thời hạn, gây ra thiệt hại cho người uỷ quyền.

3/ Hợp đồng uỷ quyền được lập không đúng hình thức theo quy định của pháp luật. Ví dụ: Hợp đồng uỷ quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất không được công chứng, chứng thực.

4/ Người uỷ quyền thực hiện công việc vượt quá phạm vi được uỷ quyền

5/ Người uỷ quyền không thanh toán thù lao uỷ quyền (trong trường hợp việc uỷ quyền có thù lao)

Chấm dứt hợp đồng uỷ quyền công chứng

Theo quy định tại khoản 3 Điều 140 Bộ luật Dân sự năm 2015 thì hợp đồng uỷ quyền công chứng chấm dứt hiệu lực trong các trường hợp sau:

1/ Thời hạn uỷ quyền đã hết: Trong hợp đồng uỷ quyền thể hiện thời hạn uỷ quyền là 5 năm kể từ ngày công chứng. Như vậy, hết thời hạn 5 năm thì hợp đồng uỷ quyền tự động chấm dứt hiệu lực.

2/ Công việc được uỷ quyền đã hoàn thành: Công việc mà bên uỷ quyền thoả thuận giao cho bên được uỷ quyền thực hiện đã được hoàn thành, hợp đồng uỷ quyền tự động chấm dứt hiệu lực.

3/ Người đại diện hoặc người được đại diện chết (nếu là cá nhân), giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động (nếu là tổ chức).

4/ Người đại diện mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự, có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.

5/ Người đại diện hoặc người được đại diện đơn phương chấm dứt hợp đồng uỷ quyền.

6/ Người đại diện và người được đại diện cùng nhau thoả thuận chấm dứt hợp đồng uỷ quyền bằng văn bản.

Khởi kiện huỷ hợp đồng uỷ quyền

Để khởi kiện hủy hợp đồng ủy quyền, bên muốn khởi kiện cần chuẩn bị và thực hiện theo các bước sau:

  • Xác định căn cứ pháp lý: Bên khởi kiện cần xác định rõ ràng các căn cứ pháp lý để hủy bỏ hợp đồng, dựa trên các điều khoản của hợp đồng và các quy định của pháp luật liên quan. Các lý do có thể bao gồm việc vi phạm nghiêm trọng các điều khoản của hợp đồng, việc ký kết hợp đồng dựa trên sự lừa dối, ép buộc, hoặc hợp đồng được lập không hợp pháp.
  • Thu thập chứng cứ: Bao gồm tất cả các tài liệu liên quan như bản gốc hợp đồng, bằng chứng về việc vi phạm hợp đồng hoặc các hành vi không đúng đắn của bên kia, và bằng chứng về thiệt hại hoặc bất kỳ tác động tiêu cực nào khác do hợp đồng gây ra.
  • Soạn thảo đơn khởi kiện: Đơn khởi kiện cần nêu rõ thông tin của các bên liên quan, tóm tắt sự việc, căn cứ pháp lý và yêu cầu của người khởi kiện đối với tòa án. Đơn này cũng cần nộp kèm các chứng cứ đã thu thập.
  • Nộp đơn kiện tại tòa án có thẩm quyền: Việc nộp đơn phải được thực hiện tại tòa án có thẩm quyền giải quyết tranh chấp hợp đồng.

Trong quá trình này, việc có sự hỗ trợ từ một luật sư chuyên nghiệp sẽ giúp đảm bảo quyền lợi của bạn được bảo vệ một cách tốt nhất. Liên hệ với Luật sư qua hotline: 0343320223

Tuyên bố hợp đồng uỷ quyền vô hiệu

Tuyên bố một hợp đồng ủy quyền vô hiệu trong pháp luật Việt Nam yêu cầu sự tuân theo một số quy định và thủ tục nhất định. Dưới đây là những điểm chính cần lưu ý:

Căn cứ pháp lý để tuyên bố hợp đồng uỷ quyền vô hiệu

Hợp đồng uỷ quyền vô hiệu nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

Tại thời điểm ký kết hợp đồng uỷ quyền, bên uỷ quyền hoặc bên được uỷ quyền bị mất năng lực hành vi dân sự, hạn chế năng lực hành vi dân sự, có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi hoặc bị đe doạ, cưỡng ép, lừa dối khi ký hợp đồng uỷ quyền.

Nội dung công việc trong hợp đồng uỷ quyền vi phạm điều cấm của luật, trái đạo đức xã hội. Ví dụ: uỷ quyền buôn lậu, uỷ quyền buôn bán trái phép chất ma tuý, …

Hình thức hợp đồng uỷ quyền không tuân thủ theo quy định của pháp luật. Ví dụ: Hợp đồng uỷ quyền giữa cá nhân và cá nhân phải được công chứng, chứng thực.

Thủ tục tuyên bố hợp đồng uỷ quyền vô hiệu

Người yêu cầu tuyên bố hợp đồng uỷ quyền vô hiệu cần nộp đơn khởi kiện lên tòa án có thẩm quyền. Đơn này cần nêu rõ lý do và cơ sở pháp lý cho việc yêu cầu tuyên bố hợp đồng uỷ quyền vô hiệu.

Thẩm quyền giải quyết tranh chấp hợp đồng uỷ quyền

Thẩm quyền giải quyết tranh chấp hợp đồng uỷ quyền thuộc về toà án nhân dân cấp huyện, thành phố thuộc tỉnh, thị xã nơi bị đơn đang cư trú.

Vui lòng cho chúng tôi đánh giá để cải thiện bài viết nhé <3