Chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp

Trong các đối tượng của quyền sở hữu trí tuệ thì quyền sở hữu công nghiệp có vai trò đặc biệt quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Với những lợi ích thương mại mà quyền sở hữu công nghiệp mang lại cho chủ sở hữu, nhu cầu khai thác, sử dụng, chuyển quyền sử dụng, chuyển nhượng các đối tượng của quyền sở hữu công nghiệp cũng diễn ra ngày càng phổ biến và giá trị chuyển giao ngày càng lớn hơn.

Chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp 1
Quyền sở hữu công nghiệp là một trong ba đối tượng của quyền sở hữu trí tuệ

Đối tượng quyền sở hữu công nghiệp

Sáng chế

Là các giải pháp kỹ thuật được thể hiện dưới dạng sản phẩm hoặc quy trình, ứng dụng các quy luật tự nhiên để giải quyết một vấn đề cụ thể. Để được bảo hộ, sáng chế phải có tính mới, trình độ sáng tạo và khả năng áp dụng công nghiệp.

Kiểu dáng công nghiệp

Là hình dáng bên ngoài của sản phẩm được thể hiện bằng đường nét, hình khối, màu sắc hoặc sự kết hợp của các yếu tố này. Để được bảo hộ, kiểu dáng công nghiệp phải có tính mới, tính sáng tạo và khả năng áp dụng công nghiệp.

Thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn

Là cấu trúc không gian của các phần tử mạch và mối liên kết các phần tử đó trong mạch tích hợp bán dẫn. Thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn được bảo hộ nếu có tính nguyên gốc và có tính mới thương mại.

Bí mật kinh doanh

Là các thông tin thu được từ hoạt động đầu tư tài chính, trí tuệ, không phải là hiểu biết thông thường và không dễ gì có được, chưa được bộc lộ và có khả năng sử dụng trong hoạt động sản xuất, kinh doanh để mang lại lợi thế cho chủ sở hữu so với các đối thủ cạnh tranh khác. Bí mật kinh doanh được bảo hộ tự động và không qua thủ tục đăng ký.

Nhãn hiệu

Là dấu hiệu nhìn thấy được, dùng để phân biệt hàng hóa, dịch vụ của chủ sở hữu nhãn hiệu với các tổ chức, cá nhân khác.

Tên thương mại

Là tên gọi của tổ chức, cá nhân dùng trong hoạt động kinh doanh, có khả năng phân biệt chủ thể kinh doanh mang tên gọi đó với chủ thể kinh doanh khác trong cùng khu vực và lĩnh vực kinh doanh.

Chỉ dẫn địa lý

Là dấu hiệu dùng để chỉ sản phẩm có nguồn gốc từ địa phương, khu vực, vùng lãnh thổ. Sản phẩm có chất lượng, danh tiếng chủ yếu do điều kiện tự nhiên của địa phương, khu vực, vùng lãnh thổ đó mang lại.

Quyền chống cạnh tranh không lành mạnh

Là quyền được xác lập trên cơ sở cạnh tranh trong hoạt động sản xuất, kinh doanh.

Giới hạn quyền sở hữu công nghiệp

Chủ sở hữu các đối tượng quyền sở hữu công nghiệp bị hạn chế quyền của mình trong các trường hợp sau:

Quyền của người sử dụng trước đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp

Nếu trước ngày chủ sở hữu sáng chế, kiểu dáng công nghiệp nộp đơn đăng ký mà đã có người sử dụng hoặc chuẩn bị các điều kiện để sử dụng sáng chế, kiểu dáng công nghiệp giống với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp trong đơn đăng ký nhưng do người đó sáng tạo ra một cách độc lập thì sau khi chủ sở hữu sáng chế, kiểu dáng công nghiệp được cấp văn bằng bảo hộ, người đã sử dụng trước vẫn có quyền sử dụng sáng chế, kiểu dáng công nghiệp đó trong phạm vi đã sử dụng hoặc đã chuẩn bị để sử dụng mà không cần sự đồng ý và không phải trả phí cho chủ sở hữu sáng chế, kiểu dáng công nghiệp được cấp văn bằng bảo hộ.

Người có quyền sử dụng trước không được phép chuyển giao quyền đó cho người khác (ngoại trừ trường hợp chuyển giao cùng với cơ sở sản xuất, kinh doanh) và không được mở rộng phạm vi, khối lượng sử dụng.

Nghĩa vụ trả thù lao cho tác giả sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí

Chủ sở hữu sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí có nghĩa vụ trả thù lao cho tác giả đã tạo ra sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí đó. Mức thù lao do hai bên thỏa thuận nhưng tối thiểu là 10% lợi nhuận do sử dụng sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí hoặc 15% tổng số tiền nhận được khi chuyển giao quyền sử dụng sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí đó cho chủ thể khác.

Nghĩa vụ sử dụng sáng chế, nhãn hiệu

Chủ sở hữu sáng chế có nghĩa vụ sử dụng sáng chế để đáp ứng các nhu cầu quốc phòng, an ninh, phòng chống bệnh tật hoặc các nhu cầu cấp thiết khác của xã hội. Nếu chủ sở hữu sáng chế không sử dụng sáng chế trong các trường hợp trên thì Nhà nước có quyền chuyển giao sáng chế đó cho chủ thể khác sử dụng mà không cần sự đồng ý của chủ sở hữu sáng chế.

Chủ sở hữu nhãn hiệu phải sử dụng liên tục nhãn hiệu của mình. Nếu nhãn hiệu không được sử dụng liên tục từ 05 năm trở lên thì chủ thể khác có quyền nộp đơn yêu cầu chấm dứt hiệu lực của Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu đó.

Nghĩa vụ cho phép sử dụng sáng chế cơ bản nhằm sử dụng sáng chế phụ thuộc

Chủ sở hữu sáng chế phụ thuộc có quyền yêu cầu chủ sở hữu sáng chế cơ bản chuyển giao quyền sử dụng sáng chế cơ bản cho mình trong trường hợp sáng chế phụ thuộc là một bước tiến lớn về kỹ thuật và có giá trị kinh tế cao. Giá cả và điều kiện chuyển giao do hai bên thỏa thuận.

Chuyển giao quyền sử dụng sáng chế theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền

Chủ sở hữu sáng chế phải chuyển giao quyền sử dụng sáng chế cho chủ thể khác theo quyết định của Nhà nước trong các trường hợp sau:

– Việc sử dụng sáng chế cho mục đích công cộng, phục vụ quốc phòng, an ninh, phòng bệnh, chữa bệnh, dinh dưỡng hoặc đáp ứng nhu cầu cấp thiết của xã hội.

– Chủ sở hữu không sử dụng sáng chế sau 04 năm kể từ ngày nộp đơn đăng ký và sau 03 năm kể từ ngày được cấp Bằng độc quyền sáng chế.

– Chủ sở hữu thực hiện hành vi hạn chế cạnh tranh bị cấm theo quy định của pháp luật.

Quy định về chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp

Chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp 3
Chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp 5

Chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp là việc chủ sở hữu bán quyền sở hữu công nghiệp mà mình đang nắm giữ cho chủ thể khác. Người nhận chuyển nhượng trở thành chủ sở hữu mới của quyền sở hữu công nghiệp.

Hạn chế của các điều kiện chuyển nhượng

1. Chỉ được chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp của mình trong phạm vi được bảo hộ. Phạm vi được bảo hộ có thể là thời hạn bảo hộ, danh mục sản phẩm, dịch vụ được đăng ký bảo hộ, quốc gia được bảo hộ, …

2. Quyền sở hữu công nghiệp đối với chỉ dẫn địa lý là của Nhà nước và không được chuyển nhượng.

3. Chủ sở hữu chỉ được chuyển nhượng quyền đối với tên thường mại nếu chuyển nhượng cùng với toàn bộ cơ sở kinh doanh và hoạt động kinh doanh sử dụng tên thương mại đó.

4. Việc chuyển nhượng quyền sở hữu nhãn hiệu không được tạo sự nhầm lẫn về đặc tính, nguồn gốc của hàng hóa và dịch vụ mang nhãn hiệu.

5. Người nhận chuyển nhượng nhãn hiệu phải đáp ứng các điều kiện như đối với người có quyền đăng ký nhãn hiệu đó (nếu có).

Các nội dung cơ bản cần có trong hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp

Hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp phải được lập thành văn bản và có các nội dung chủ yếu gồm: Tên, địa chỉ đầy đủ của các bên, căn cứ chuyển nhượng, giá chuyển nhượng, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên.

Hợp đồng chuyển nhượng có hiệu lực khi đã được đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ.

Hồ sơ đăng ký Hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp

– Tờ khai đăng ký việc chuyển nhượng (theo mẫu).

– Hợp đồng chuyển nhượng.

– Bản gốc văn bằng bảo hộ.

– Văn bản đồng ý của các đồng sở hữu về việc chuyển nhượng (nếu quyền sở hữu công nghiệp thuộc sở hữu chung).

– Quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể, Quy chế sử dụng nhãn hiệu chứng nhận của Bên nhận chuyển nhượng (nếu nhãn hiệu chuyển nhượng là nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận).

– Tài liệu chứng minh quyền nộp đơn của Bên nhận chuyển nhượng (nếu nhãn hiệu chuyển nhượng là nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận).

– Giấy ủy quyền (nếu nộp hồ sơ thông qua tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp).

– Bản sao chứng từ nộp phí, lệ phí.

Phí, lệ phí đăng ký Hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp

– Phí thẩm định hồ sơ đăng ký hợp đồng chuyển nhượng: 230.000 đồng

– Phí tra cứu nhãn hiệu liên kết phục vụ việc thẩm định: 180.000 đồng

– Phí công bố: 120.000 đồng

– Phí đăng bạ: 120.000 đồng

– Phí thẩm định quyền nộp đơn và quy chế sử dụng nhãn hiệu (nếu nhãn hiệu chuyển nhượng là nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận): 550.000 đồng

– Lệ phí cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu (nếu chỉ chuyển nhượng một phần danh mục hàng hóa, dịch vụ mang nhãn hiệu): 120.000 đồng/văn bằng bảo hộ.

Quy định về chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp

Chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp là việc chủ sở hữu cho phép chủ thể khác được sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp thuộc phạm vi quyền sử dụng của mình.

Hạn chế chuyển quyền sử dụng

1. Không được chuyển giao quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý, tên thương mại.

2. Không được chuyển giao quyền sử dụng nhãn hiệu tập thể cho tổ chức, cá nhân không phải là thành viên của tập thể đó.

3. Bên nhận chuyển quyền không được ký kết hợp đồng thứ cấp với bên thứ ba nếu không được bên chuyển quyền đồng ý.

4. Bên nhận chuyển quyền sử dụng nhãn hiệu phải ghi trên bao bì hàng hóa về việc hàng hóa đó được sản xuất theo hợp đồng chuyển quyền sử dụng nhãn hiệu.

5. Bên nhận chuyển quyền sử dụng sáng chế theo hợp đồng độc quyền cũng có nghĩa vụ sử dụng sáng chế như đối với chủ sở hữu sáng chế.

Các dạng hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp

1. Hợp đồng độc quyền:

Là hợp đồng mà bên nhận chuyển quyền được độc quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp. Trong thời gian có hiệu lực của hợp đồng độc quyền, Bên chuyển quyền không được ký kết hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp đó với bất kỳ bên thứ ba nào khác và chỉ được sử dụng đối tượng của sở hữu công nghiệp đó nếu bên nhận chuyển quyền cho phép.

2. Hợp đồng không độc quyền:

Là hợp đồng mà bên chuyển quyền vẫn có quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp và ký kết hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp đó theo hình thức không độc quyền với chủ thể khác.

3. Hợp đồng thứ cấp:

Là hợp đồng mà bên chuyển quyền là người nhận chuyển giao quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp đó theo một hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp trước đó.

Các nội dung cơ bản cần có trong hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp

Hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp phải được làm thành văn bản và bao gồm các nội dung chủ yếu sau: Tên, địa chỉ của hai bên, căn cứ chuyển giao quyền sử dụng, dạng hợp đồng, phạm vi chuyển giao, gồm giới hạn quyền sử dụng, giới hạn lãnh thổ, thời hạn hợp đồng, giá chuyển giao, quyền và nghĩa vụ của hai bên.

Theo Hiệp định CPTPP thì hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp có hiệu lực theo thỏa thuận giữa các bên và có giá trị pháp lý đối với bên thứ ba không phụ thuộc vào việc đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ.

 Hồ sơ đăng ký Hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp

– Tờ khai yêu cầu đăng ký (theo mẫu).

– Hợp đồng chuyển quyền sử dụng.

– Văn bản đồng ý của các đồng sở hữu về việc chuyển quyền sử dụng (nếu quyền sở hữu công nghiệp thuộc sở hữu chung).

– Giấy ủy quyền (nếu nộp hồ sơ thông qua tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp).

– Bản sao chứng từ nộp phí, lệ phí.

Phí, lệ phí đăng ký Hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp

– Lệ phí cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng: 120.000 đồng

– Phí thẩm định hồ sơ: 230.000 đồng

– Phí công bố: 120.000 đồng

– Phí đăng bạ: 120.000 đồng

Bạn cần tư vấn? Đừng ngần ngại liên hệ ngay với chúng tôi để được hỗ trợ.

5/5 - (3 bình chọn)