Các trường hợp hợp đồng vô hiệu

Dưới đây là các trường hợp hợp đồng vô hiệu theo pháp luật Việt Nam. Khi ký kết hợp đồng, các bên luôn mong muốn hợp đồng có hiệu lực và được thực hiện trên thực tế. Tuy nhiên, vì nhiều lý do khác nhau mà hợp đồng có thể bị Tòa án tuyên bố vô hiệu. Bài viết dưới đây nhằm phân tích các trường hợp hợp đồng bị vô hiệu và hậu quả phát sinh.

Các trường hợp hợp đồng vô hiệu
Vì nhiều lý do khác nhau mà hợp đồng có thể bị Tòa án tuyên bố vô hiệu

Các điều kiện để hợp đồng có hiệu lực

Hợp đồng có hiệu lực khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

1/ Các bên ký kết hợp đồng có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự phù hợp với hợp đồng được xác lập;

2/ Các bên ký kết hợp đồng hoàn toàn tự nguyện;

3/ Mục đích và nội dung của hợp đồng không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

4/ Trong trường hợp luật quy định hợp đồng phải tuân theo hình thức nhất định thì hình thức của hợp đồng là điều kiện có hiệu lực của hợp đồng.

Phân loại hợp đồng vô hiệu

Hợp đồng vô hiệu toàn bộ

Hợp đồng vô hiệu toàn bộ là trường hợp toàn bộ nội dung của hợp đồng bị vô hiệu.

Hợp đồng vô hiệu từng phần

Hợp đồng vô hiệu từng phần khi một phần nội dung của hợp đồng vô hiệu nhưng không ảnh hưởng đến hiệu lực các phần còn lại của hợp đồng.

Các trường hợp hợp đồng bị vô hiệu

Hợp đồng không đáp ứng được một trong các điều để hợp đồng có hiệu lực như đã trình bày ở trên thì vô hiệu, cụ thể như sau:

Hợp đồng vô hiệu do vi phạm điều cấm của luật, trái đạo đức xã hội

Hợp đồng có mục đích, nội dung vi phạm điều cấm của luật hoặc trái đạo đức xã hội thì vô hiệu. Mục đích của hợp đồng là lợi ích mà các bên ký kết hợp đồng mong muốn đạt được khi ký kết hợp đồng đó.

Điều cấm của luật là những quy định của luật không cho phép các tổ chức, cá nhân thực hiện những hành vi nhất định. Đạo đức xã hội là những quy tắc ứng xử chuẩn mực chung trong đời sống xã hội, được cộng đồng thừa nhận và tôn trọng.

Hợp đồng vô hiệu do giả tạo

Trường hợp các bên ký kết hợp đồng một cách giả tạo nhằm che giấu một hợp đồng khác thì hợp đồng giả tạo vô hiệu, còn hợp đồng bị che giấu vẫn có hiệu lực. Nếu các bên xác lập hợp đồng giả tạo nhằm trốn tránh nghĩa vụ với bên thứ ba thì hợp đồng đó vô hiệu.

Hợp đồng vô hiệu do người chưa thành niên, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi, người mất năng lực hành vi dân sự, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự xác lập, thực hiện

Hợp đồng do người chưa thành niên, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi, người mất năng lực hành vi hoặc người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự xác lập, thực hiện mà theo quy định của pháp luật thì hợp đồng này phải do người đại diện của họ xác lập, thực hiện hoặc đồng ý thì hợp đồng đó vô hiệu.

Ngoại lệ, hợp đồng do người chưa thành niên, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi, người mất năng lực hành vi dân sự hoặc người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự xác lập, thực hiện vẫn có hiệu lực trong các trường hợp sau:

– Hợp đồng của người chưa đủ 06 tuổi hoặc người mất năng lực hành vi dân sự nhằm đáp ứng nhu cầu thiết yếu hàng ngày của người đó.

– Hợp đồng chỉ làm phát sinh quyền, không có nghĩa vụ hoặc chỉ miễn trừ nghĩa vụ cho người chưa thành niên, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi, người mất năng lực hành vi dân sự, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự.

– Hợp đồng được người ký kết thừa nhận hiệu lực sau khi người đó đã thành niên hoặc khôi phục lại năng lực hành vi dân sự.

Hợp đồng vô hiệu do bị nhầm lẫn

Hợp đồng được ký kết có sự nhầm lẫn làm cho một bên hoặc các bên trong hợp đồng không đạt được mục đích khi ký kết hợp đồng thì hợp đồng bị vô hiệu, trừ trường hợp mục đích ký kết hợp đồng đã đạt được hoặc các bên có thể khắc phục ngay được sự nhầm lẫn làm cho mục đích ký kết hợp đồng vẫn đạt được.

Các trường hợp hợp đồng vô hiệu 2
Hợp đồng là sự thỏa thuận giữa các bên về việc phát sinh, thay đổi, chấm dứt quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng
Hợp đồng vô hiệu do bị lừa dối, đe dọa, cưỡng ép

Nếu một bên ký kết hợp đồng do bị lừa dối, đe dọa hoặc cưỡng ép thì hợp đồng vô hiệu.

Lừa dối là hành vi cố ý của một bên trong hợp đồng hoặc của bên thứ ba nhằm làm cho bên kia hiểu sai lệch về chủ thể, tính chất của đối tượng hoặc nội dung của hợp đồng nên đã ký kết hợp đồng đó.

Đe dọa, cưỡng ép là hành vi cố ý của một bên trong hợp đồng hoặc bên thứ ba làm cho bên kia buộc phải ký kết hợp đồng nhằm tránh thiệt hại về sức khoẻ, tính mạng, danh dự, nhân phẩm, uy tín, tài sản của mình hoặc của người thân.

Hợp đồng vô hiệu do người ký kết không nhận thức và làm chủ được hành vi của mình

Người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ nhưng đã ký kết hợp đồng vào thời điểm bản thân không nhận thức và làm chủ được hành vi của mình thì hợp đồng vô hiệu.

Hợp đồng vô hiệu do không tuân thủ quy định về hình thức

Hình thức của hợp đồng được thể hiện dưới các dạng lời nói, hành vi, văn bản, văn bản được công chứng, chứng thực, đăng ký. Các loại hợp đồng khác nhau thì pháp luật yêu cầu hình thức của hợp đồng khác nhau.

Hợp đồng không đáp ứng yêu cầu về hình thức theo quy định của pháp luật thì vô hiệu, trừ các trường hợp sau:

– Hợp đồng đã được ký kết theo quy định phải bằng văn bản nhưng văn bản không đúng quy định của luật mà một bên hoặc các bên đã thực hiện ít nhất 2/3 nghĩa vụ trong hợp đồng.

– Hợp đồng đã được ký kết bằng văn bản nhưng vi phạm quy định bắt buộc về công chứng, chứng thực mà một bên hoặc các bên đã thực hiện ít nhất 2/3 nghĩa vụ trong hợp đồng.

Hợp đồng vô hiệu do có đối tượng không thể thực hiện được

Nếu ngay từ khi ký kết hợp đồng, đối tượng của hợp đồng không thể thực hiện được thì hợp đồng vô hiệu.

Khi ký kết hợp đồng, nếu một bên biết hoặc phải biết về việc đối tượng của hợp đồng không thể thực hiện được mà không thông báo cho bên kia nên bên kia đã ký kết hợp đồng thì phải bồi thường thiệt hại cho bên kia, trừ trường hợp bên kia biết hoặc phải biết về việc đối tượng của hợp đồng không thể thực hiện được.

Trường hợp hợp đồng có một hoặc nhiều phần đối tượng không thể thực hiện được nhưng các phần còn lại vẫn thực hiện được thì hợp đồng chỉ bị vô hiệu phần đối tượng không thực hiện được.

Các trường hợp hợp đồng vô hiệu 4
Hợp đồng vô hiệu không làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quyền và nghĩa vụ của các bên kể từ thời điểm hợp đồng được ký kết

Hậu quả pháp lý của hợp đồng vô hiệu

Hợp đồng vô hiệu không làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quyền và nghĩa vụ của các bên kể từ thời điểm hợp đồng được ký kết. Khi hợp đồng vô hiệu, các bên có nghĩa vụ như sau:

– Các bên khôi phục lại tình trạng ban đầu và hoàn trả lại cho nhau những gì đã nhận, nếu không hoàn trả lại được bằng vật thì trả bằng tiền tương ứng. Riêng bên ngay tình trong việc thu hoa lợi, lợi tức không phải hoàn trả lại hoa lợi, lợi tức đó.

– Bên có lỗi gây thiệt hại thì phải bồi thường cho bên còn lại.

Thời hiệu yêu cầu Tòa án tuyên bố hợp đồng vô hiệu

– Thời hiệu yêu cầu Tòa án tuyên bố hợp đồng vô hiệu do người chưa thành niên, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi, người mất năng lực hành vi dân sự, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự xác lập, thực hiện là 02 năm kể từ ngày người đại diện của họ biết hoặc phải biết người được đại diện tự mình ký kết, thực hiện hợp đồng.

– Thời hiệu yêu cầu Tòa án tuyên bố hợp đồng vô hiệu do bị nhầm lẫn, bị lừa dối là 02 năm kể từ ngày người bị nhầm lẫn, bị lừa dối biết hoặc phải biết hợp đồng được ký kết do bị nhầm lẫn, do bị lừa dối.

– Thời hiệu yêu cầu Tòa án tuyên bố hợp đồng vô hiệu do bị đe dọa, bị cưỡng ép là 02 năm kể từ ngày người đe dọa, cưỡng ép chấm dứt hành vi đe dọa, cưỡng ép.

– Thời hiệu yêu cầu Tòa án tuyên bố hợp đồng vô hiệu do người ký kết không nhận thức và làm chủ được hành vi của mình là 02 năm kể từ ngày ký kết hợp đồng.

– Thời hiệu yêu cầu Tòa án tuyên bố hợp đồng vô hiệu do không tuân thủ quy định về hình thức là 02 năm kể từ ngày ký kết hợp đồng.

– Thời hiệu yêu cầu Tòa án tuyên bố hợp đồng vô hiệu do vi phạm điều cấm của luật, trái đạo đức xã hội hoặc do giả tạo không bị hạn chế.

Bạn cần tư vấn? Đừng ngần ngại liên hệ ngay với chúng tôi để được hỗ trợ.

5/5 - (3 bình chọn)